Recent Posts

Bài 2 - Bắt đầu với Java

-
1. Data type (Các kiễu dữ liệu):
Có 2 loại:
+ Primitive Data Types (Dữ liệu nguyên thuỷ):


+ Oject Data Types (Dữ liệu kiểu object)

     String, Double, Integer, Float...


2. Operations (Các toán tử): (Tập chung vào 2 loại sau)
+ Các toán tử về số học:
phép cộng (+), phép trừ (-), phép nhân (*), phép chia (/), phép chia lấy dư (%), phép tăng lên 1 (++), Phép giảm đi 1 (--)

Ví dụ:
public class Test {

public static void main(String args[]) {
int a = 10;
int b = 20;
int c = 25;
int d = 25;
System.out.println("a + b = " + (a + b) );
System.out.println("a - b = " + (a - b) );
System.out.println("a * b = " + (a * b) );
System.out.println("b / a = " + (b / a) );
System.out.println("b % a = " + (b % a) );
System.out.println("c % a = " + (c % a) );
System.out.println("a++ = " + (a++) );
System.out.println("b-- = " + (a--) );
// Check the difference in d++ and ++d
System.out.println("d++ = " + (d++) );
System.out.println("++d = " + (++d) );
}
}

Và kết quả sẽ là:
a + b = 30
a - b = -10
a * b = 200
b / a = 2
b % a = 0
c % a = 5
a++ = 10
b-- = 11
d++ = 25
++d = 27

+ Các toán tử điều  kiện dùng để so sánh:
So sánh bằng (==), khác (!=), lớn hơn (>), lớn hơn hoặc bằng (>=), bé hơn (<), bé hơn hoặc bằng (<=)
Ví dụ:
public class Test {

public static void main(String args[]) {
int a = 10;
int b = 20;
System.out.println("a == b = " + (a == b) );
System.out.println("a != b = " + (a != b) );
System.out.println("a > b = " + (a > b) );
System.out.println("a < b = " + (a < b) );
System.out.println("b >= a = " + (b >= a) );
System.out.println("b <= a = " + (b <= a) );
}
}

Và kết quả là:
a == b = false
a != b = true
a > b = false
a < b = true
b >= a = true
b <= a = false

+ Các toán tử Login:
Hoặc (||), Và (&&)

3. Statement Control (Các câu lệnh điều khiển):

+ Câu lệnh if
Ví dụ:
public class MainClass {
public static void main(String[] args) {
int a = 3;
if (a > 3) {
// statements
} else {
// statements
}
}
}

+ Câu lệnh switch
Ví dụ:
public class MainClass {

public static void main(String[] args) {
int i = 1;
switch (i) {
case 1 :
System.out.println("Một.");
break;
case 2 :
System.out.println("Hai.");
break;
case 3 :
System.out.println("Ba.");
break;
default:
System.out.println("Chào bạn mình là vcdenglish.com");
}
}

}

+ Câu lệnh while, do while
public class MainClass {

public static void main(String[] args) {
int i = 0;
while (i < 3) {
System.out.println(i);
i++;
}
do {
System.out.println(i);
i++;
} while (i < 10);
}
}
}

+ Câu lệnh lặp for, for each
public class MainClass {
public static void main(String[] args) {

//for
for (int i = 0; i < 5; i++) {
System.out.println(i + "Lặp đến đâu tôi show đến đó");
}

//Foreach
int nums[] = { 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 };

for(int x : nums) {
System.out.print(x + "Hello foreach");
x = x * 10;
}
}
}

+ Câu lệnh Try catch

public class MainClass {
public static void main(String args[]) {
int d, a;
try {
d = 0;
a = 42 / d;
} catch (ArithmeticException e) { // Lỗi thì nhảy vào catch
System.out.println("Bạn không thể chia một số cho số 0.");
}
System.out.println("After catch statement.");
}
}

+ Câu lệnh Throw
(Là câu lệnh ra chỉ thị sẽ dừng các câu lệnh sau đó và chạy vào Catch ngay lập tức)


public class MainClass {

public static void main(String[] args) {
int a = 10;
int b = 1;
try {
a = a / b;
if(a!=10){
//Chạy vào try catch ngay
throw new NullPointerException();
}
} catch (Exception e) {
System.out.println("Do câu lệnh throw thỏa mãn điều kiện !=10 nên luôn chạy vào đây");
}
}
}

+ Câu lệnh Finally
(Là câu lệnh luôn chạy sau các câu lệnh ở try catch)
 
public class MainClass {
public static void main(String args[]) {
int d, a;
try {
d = 0;
a = 42 / d;
} catch (ArithmeticException e) { // Lỗi thì nhảy vào catch
System.out.println("Bạn không thể chia một số cho số 0.");
return;
} finally {
System.out.println("Sau khi chạy các lệnh ở Catch thì gọi lệnh này, bất kể có return hay ");
}
}
}





Klik untuk melihat kode: :) =( :s :D :-D ^:D ^o^ 7:( :Q :p T_T @@, :-a :W *fck* x@